Anawim Catholic CommunicationsAnawim Catholic Communications
👥Cộng đoàn🔬Khoa học và Đức Tin📚Câu chuyện chứng nhân🚶Hành trình Samaritan⛰️Game - Đường lên đỉnh Sinai🙏Bức tường cầu nguyện📿Kinh nguyện📘Kinh Thánh💧Lòng Chúa Thương Xót✝️Chúa Thánh Thể❤️‍🔥Thánh Tâm Chúa Giêsu🌹Đức Bà🎓Giáo lý siêu dễ🤝Đồng hành & Hỗ trợ🕊️Các Thánh

Sứ mệnh Anawim

Trao gửi hiện vật và đồng hành cùng sứ vụ truyền thông Công giáo.

Gửi trao qua Stripe
Đăng nhậpCài đặt
Knit
Bản đồ

Những con số trong Kinh Thánh

Kinh Thánh dùng con số để nói về Thiên Chúa và dân Người. Trang này gom lại những con số biểu tượng chính, vài phép đếm về chính bộ sách theo từng bản dịch, và niên biểu các triều vua thời quân chủ chia đôi.

Những con số biểu tượng

Ý nghĩa được tóm theo cách đọc chung của Hội Thánh Công giáo: sách Giáo lý, các Giáo phụ và chú giải Kinh Thánh Công giáo.

  1. 1

    Một: Thiên Chúa duy nhất

    Con số của sự duy nhất: Ít-ra-en tuyên xưng Đức Chúa là Thiên Chúa duy nhất (kinh Shema). Thánh Phaolô nối dài lời tuyên xưng ấy: một thân thể, một Thần Khí, một Chúa, một đức tin, một phép rửa, nền tảng của sự hiệp nhất trong Hội Thánh.

    • Đnl 6,4
    • Ep 4,4-6
  2. 3

    Ba: ngày thứ ba

    Đức Giê-su nhận ba ngày ông Giô-na ở trong bụng cá làm dấu chỉ về chính Người, và Người đã sống lại vào ngày thứ ba. Các Giáo phụ cũng đọc con số này dưới ánh sáng mầu nhiệm Ba Ngôi: Đức Giê-su sai các môn đệ làm phép rửa nhân danh Chúa Cha, Chúa Con và Chúa Thánh Thần.

    • Mt 12,40
    • 1 Cr 15,4
    • Mt 28,19
  3. 7

    Bảy: sự trọn vẹn

    Thiên Chúa hoàn tất công trình sáng tạo và nghỉ ngày thứ bảy, nên bảy là con số của sự đầy đủ, trọn hảo. Đức Giê-su đòi tha thứ không phải bảy lần mà bảy mươi lần bảy, nghĩa là không giới hạn; sách Khải Huyền gửi đến bảy Hội Thánh, hình ảnh của toàn thể Hội Thánh. Truyền thống Công giáo cũng kể bảy bí tích.

    • St 2,2-3
    • Mt 18,21-22
    • Kh 1,4
  4. 10

    Mười: Mười Lời

    Mười Điều Răn, sách Đệ Nhị Luật gọi là mười lời, là giao ước Thiên Chúa ban cho dân Người trên núi Khô-rếp (Xi-nai). Sách Giáo lý Hội Thánh Công giáo trình bày đời sống luân lý Kitô giáo theo Mười Điều Răn, được Đức Giê-su kiện toàn trong điều răn mến Chúa yêu người.

    • Xh 20,1-17
    • Đnl 10,4
  5. 12

    Mười hai: dân Thiên Chúa

    Mười hai chi tộc là toàn thể Ít-ra-en. Đức Giê-su chọn mười hai Tông Đồ để khai mở Ít-ra-en mới. Trong Giê-ru-sa-lem mới, các cửa thành mang tên mười hai chi tộc và các nền móng mang tên mười hai Tông Đồ: Hội Thánh được xây trên nền các Tông Đồ.

    • St 49,28
    • Mt 10,1-4
    • Kh 21,12-14
  6. 40

    Bốn mươi: thử thách và chuẩn bị

    Bốn mươi ngày mưa lụt, bốn mươi năm trong sa mạc, bốn mươi ngày ông Mô-sê ở trên núi và ông Ê-li-a đi đến núi Khô-rếp: con số của một thời gian thử luyện dẫn tới cuộc gặp gỡ Thiên Chúa. Đức Giê-su ăn chay bốn mươi ngày trong hoang địa, và mỗi năm Hội Thánh hiệp với Người qua bốn mươi ngày Mùa Chay. Sau khi sống lại, Người hiện ra trong bốn mươi ngày trước khi lên trời.

    • St 7,12
    • Xh 24,18
    • Ds 14,33-34
    • 1 V 19,8
    • Mt 4,2
    • Cv 1,3
  7. 50

    Năm mươi: năm toàn xá và lễ Ngũ Tuần

    Năm thứ năm mươi là năm toàn xá: người làm tôi được trả tự do, đất đai trở về gia đình cũ; các Năm Thánh của Hội Thánh bắt nguồn từ truyền thống này. Năm mươi ngày sau lễ Vượt Qua là lễ Ngũ Tuần, ngày Chúa Thánh Thần ngự xuống trên các Tông Đồ.

    • Lv 25,10-11
    • Cv 2,1-4
  8. 70

    Bảy mươi: muôn dân

    Bảy nhân mười, một con số của sự viên mãn. Ông Mô-sê chọn bảy mươi kỳ mục để chia sẻ thần khí; cuộc lưu đày Ba-by-lon được báo trước là bảy mươi năm. Bảng các dân tộc trong sách Sáng Thế kể chừng bảy mươi dân, nên khi Đức Giê-su sai bảy mươi (hay bảy mươi hai, tùy bản chép tay) môn đệ đi trước Người, việc sai đi ấy hướng về muôn dân.

    • Ds 11,16
    • Gr 25,11
    • Lc 10,1
  9. 666

    Sáu trăm sáu mươi sáu: số của Con Thú

    Sách Khải Huyền nói đây là con số chỉ tên một người. Theo lối người xưa dùng chữ cái làm chữ số, nhiều nhà chú giải hiểu đó là tên hoàng đế Nê-rô, kẻ bách hại Hội Thánh (vài bản chép tay ghi 616, cũng ứng với tên ấy). Số sáu lặp ba lần, thiếu một so với bảy, còn gợi một quyền lực tự xưng là thần nhưng mãi bất toàn.

    • Kh 13,18
  10. 1.000

    Một ngàn: thời gian của Thiên Chúa

    Đối với Chúa, ngàn năm như một ngày: con số nói về một quãng thời gian vượt tầm đo của con người. Theo truyền thống từ thánh Âu-tinh, một ngàn năm trong sách Khải Huyền là thời gian của Hội Thánh giữa hai lần Đức Ki-tô đến; Hội Thánh bác bỏ lối hiểu đó là một vương quốc trần gian (thuyết ngàn năm).

    • Tv 90,4
    • 2 Pr 3,8
    • Kh 20,2-6
  11. 144.000

    Một trăm bốn mươi bốn ngàn: dân được đóng ấn

    Mười hai nhân mười hai nhân một ngàn: dân mới của Thiên Chúa trong sự viên mãn, xây trên mười hai chi tộc và mười hai Tông Đồ. Ngay sau con số ấy, thánh Gio-an thấy một đoàn người đông vô kể thuộc mọi dân tộc, vì thế các nhà chú giải Công giáo hiểu đây là con số biểu tượng, không phải giới hạn số người được cứu độ.

    • Kh 7,4-9
    • Kh 14,1

Bộ Kinh Thánh qua các con số

Đếm theo
Sách
73
Chương
1.328
Câu
35.383
Theo nhóm sách · Chương
Theo nhóm sách · ChươngNgũ Thư: 187; Các sách lịch sử: 310; Các sách khôn ngoan: 313; Các sách ngôn sứ: 258; Tin Mừng: 89; Công vụ Tông Đồ: 28; Các thư: 121; Khải Huyền: 22Cựu ƯớcTân ƯớcNgũ Thư: 187Ngũ Thư187Các sách lịch sử: 310Các sách lịch sử310Các sách khôn ngoan: 313Các sách khôn ngoan313Các sách ngôn sứ: 258Các sách ngôn sứ258Tin Mừng: 89Tin Mừng89Công vụ Tông Đồ: 28Công vụ Tông Đồ28Các thư: 121Các thư121Khải Huyền: 22Khải Huyền22
Tỉ lệ số câu
Tỉ lệ số câuĐệ nhất quy điển: 66,1%Đệ nhất quy điển66,1%Đệ nhị quy điển: 11,5%Đệ nhị quy điển11,5%Tân Ước: 22,4%Tân Ước22,4%35.383Câu
PhầnSáchCâu%
Cựu Ước, đệ nhất quy điển3923.37866,1%
Đệ nhị quy điển74.07611,5%
Tân Ước277.92922,4%

Bảy sách đệ nhị quy điển (Tô-bi-a, Giu-đi-tha, 1 và 2 Ma-ca-bê, Khôn Ngoan, Huấn Ca, Ba-rúc) thuộc Cựu Ước của Hội Thánh Công giáo; các đoạn tiếng Hy Lạp của Ét-te và Đa-ni-en được tính chung với sách của chúng.

Số chương và số câu khác nhau đôi chút giữa các bản vì cách chia chương câu, chẳng hạn bản Vulgata chia sách Ét-te thành 16 chương; các phần bổ sung tiếng Hy Lạp (Ét-te, Đa-ni-en) được tính trong sách của chúng, mỗi câu một lần.

Các vua Giu-đa và Ít-ra-en

Niên biểu theo E. R. Thiele, năm trước Công nguyên, làm tròn. Các triều chồng lên nhau là thời cha con cùng trị vì hoặc hai vua tranh ngôi. Phần gạch chéo: niên đại còn tranh luận.

Các vua Giu-đa và Ít-ra-enGiu-đa (miền Nam)Ít-ra-en (miền Bắc)Rơ-kháp-am: 931–913A-vi-giam: 913–911A-xa: 911–870A-xaGiơ-hô-sa-phát: 872–848Giơ-hô-ram: 853–841 · Niên đại còn tranh luậnA-khát-gia-hu: 841Bà A-than-gia: 841–835Giô-át: 835–796Giô-átA-mát-gia-hu: 796–767A-dác-gia (Út-di-gia): 792–740 · Niên đại còn tranh luậnA-dác-gia (Út-di-gia)Giô-tham: 750–732 · Niên đại còn tranh luậnA-khát: 735–715 · Niên đại còn tranh luậnA-khátKhít-ki-gia: 715–686 · Niên đại còn tranh luậnKhít-ki-giaMơ-na-se: 696–642 · Niên đại còn tranh luậnMơ-na-seA-môn: 642–640Giô-si-gia: 640–609Giô-si-giaGiơ-hô-a-khát: 609Giơ-hô-gia-kim: 609–598Giơ-hô-gia-khin: 598–597Xít-ki-gia-hu: 597–586Gia-róp-am I: 931–910Na-đáp: 910–909Ba-sa: 909–886Ba-saÊ-la: 886–885Dim-ri: 885Típ-ni: 885–880Om-ri: 885–874A-kháp: 874–853A-khápA-khát-gia-hu: 853–852Giô-ram: 852–841Giê-hu: 841–814Giê-huGiơ-hô-a-khát: 814–798Giô-át: 798–782Gia-róp-am II: 793–753 · Niên đại còn tranh luậnGia-róp-am IIDơ-khác-gia: 753Sa-lum: 752Mơ-na-khêm: 752–742Pe-các: 752–732 · Niên đại còn tranh luậnPe-cácPơ-các-gia: 742–740Hô-sê: 732–722950900850800750700650600năm TCN
Danh sách các triều vua

Giu-đa (miền Nam)

  1. Rơ-kháp-am931–913
  2. A-vi-giam913–911
  3. A-xa911–870
  4. Giơ-hô-sa-phát872–848
  5. Giơ-hô-ram853–841Niên đại còn tranh luận
  6. A-khát-gia-hu841
  7. Bà A-than-gia841–835
  8. Giô-át835–796
  9. A-mát-gia-hu796–767
  10. A-dác-gia (Út-di-gia)792–740Niên đại còn tranh luận
  11. Giô-tham750–732Niên đại còn tranh luận
  12. A-khát735–715Niên đại còn tranh luận
  13. Khít-ki-gia715–686Niên đại còn tranh luận
  14. Mơ-na-se696–642Niên đại còn tranh luận
  15. A-môn642–640
  16. Giô-si-gia640–609
  17. Giơ-hô-a-khát609
  18. Giơ-hô-gia-kim609–598
  19. Giơ-hô-gia-khin598–597
  20. Xít-ki-gia-hu597–586

Ít-ra-en (miền Bắc)

  1. Gia-róp-am I931–910
  2. Na-đáp910–909
  3. Ba-sa909–886
  4. Ê-la886–885
  5. Dim-ri885
  6. Típ-ni885–880
  7. Om-ri885–874
  8. A-kháp874–853
  9. A-khát-gia-hu853–852
  10. Giô-ram852–841
  11. Giê-hu841–814
  12. Giơ-hô-a-khát814–798
  13. Giô-át798–782
  14. Gia-róp-am II793–753Niên đại còn tranh luận
  15. Dơ-khác-gia753
  16. Sa-lum752
  17. Mơ-na-khêm752–742
  18. Pe-các752–732Niên đại còn tranh luận
  19. Pơ-các-gia742–740
  20. Hô-sê732–722
Anawim Protected ReadingNội dung đang được bảo vệ khỏi thao tác sao chép nhanh.